Theo kết quả đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 313/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2022 Chỉ số tổng hợp cải cách hành chính năm 2021 của Khối các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có giá trị trung bình đạt 90,58%, tăng 3,93% so với năm 2020 (chỉ số trung bình năm 2020 là 86,65%); Chỉ số tổng hợp cải cách hành chính năm 2021 của Khối Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có giá trị trung bình đạt 81,42% cao hơn 4,90% so với năm 2020 (chỉ số trung bình năm 2020 là 76,52%); Chỉ số tổng hợp của Khối các cơ quan trung ương trên địa bàn tỉnh năm 2021 có giá trị trung bình đạt 84,00%, thấp hơn 8,00% so với năm 2020 (chỉ số trung bình năm 2020 là 92,00%). Cụ thể:
1. Kết quả điểm số và Chỉ số cải cách hành chính năm 2021 của các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
| XẾP HẠNG |
TÊN CƠ QUAN |
Điểm thẩm định |
Điểm điều tra
xã hội học |
Tổng điểm đạt được |
CHỈ SỐ CCHC (%) |
| Khảo sát ĐB HĐND tỉnh; CBCCVC lãnh đạo |
Chỉ số hài lòng của người dân và tổ chức |
| 1 |
Văn phòng UBND tỉnh |
42,00 |
9,93 |
- |
51,93 |
99,87 |
| 2 |
Sở Nội vụ |
58,42 |
9,92 |
27,20 |
95,54 |
96,51 |
| 3 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
57,43 |
9,43 |
27,28 |
94,14 |
95,09 |
| 4 |
Sở Tài chính |
56,21 |
9,88 |
25,82 |
91,94 |
94,75 |
| 5 |
Sở Tư pháp |
58,36 |
9,42 |
25,82 |
93,60 |
93,60 |
| 6 |
Thanh tra tỉnh |
41,80 |
9,55 |
- |
51,35 |
93,36 |
| 7 |
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội |
55,58 |
9,44 |
26,94 |
91,96 |
91,96 |
| 8 |
Sở Giao thông vận tải |
55,32 |
9,36 |
25,69 |
90,37 |
91,28 |
| 9 |
Sở Ngoại vụ |
52,67 |
9,30 |
- |
61,97 |
91,13 |
| 10 |
Sở Du lịch |
52,47 |
9,01 |
27,56 |
89,04 |
90,86 |
| 11 |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
55,08 |
9,74 |
24,10 |
88,92 |
90,73 |
| 12 |
Sở Thông tin và Truyền thông |
54,73 |
9,67 |
25,34 |
89,74 |
90,65 |
| 13 |
Sở Công thương |
56,14 |
9,48 |
23,18 |
88,80 |
89,70 |
| 14 |
Ban Dân tộc |
39,87 |
8,89 |
- |
48,76 |
89,47 |
| 15 |
Sở Y tế |
54,40 |
9,47 |
24,76 |
88,63 |
88,63 |
| 16 |
Sở Văn hóa và Thể thao |
53,42 |
9,24 |
25,47 |
88,13 |
88,13 |
| 17 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
53,91 |
9,32 |
23,94 |
87,17 |
88,05 |
| 18 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
52,90 |
9,41 |
24,77 |
87,08 |
87,96 |
| 19 |
Ban Quản lý khu kinh tế |
51,16 |
9,06 |
24,12 |
84,34 |
84,34 |
| 20 |
Sở Xây dựng |
49,70 |
9,57 |
23,87 |
83,14 |
83,98 |
| 21 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
50,62 |
9,42 |
21,33 |
81,37 |
82,19 |
| Giá trị trung bình |
52,49 |
9,45 |
25,13 |
82,28 |
90,58 |
Tổng hợp kết quả chỉ số theo 03 nhóm như sau:
- Nhóm 1 (có kết quả Chỉ số cải cách hành chính từ 90% trở lên): có 12 cơ quan là Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Thanh tra tỉnh, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Giao thông vận tải, Sở Ngoại vụ, Sở Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là đơn vị dẫn đầu có kết quả Chỉ số cải cách hành chính là 99,87%.
- Nhóm 2 (có kết quả Chỉ số cải cách hành chính đạt từ 80% đến dưới 90%): Có 09 cơ quan là Sở Công Thương, Ban Dân tộc, Sở Y tế, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đơn vị có Chỉ số cải cách hành chính thấp nhất, chỉ đạt 82,19%.
2. Kết quả điểm số và Chỉ số cải cách hành chính năm 2021 của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
| XẾP HẠNG |
UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ |
Điểm thẩm định |
Điểm điều tra
tra xã hội học |
Tổng điểm đạt được |
CHỈ SỐ CCHC (%) |
| Khảo sát ĐB HĐND tỉnh; CBCCVC lãnh đạo |
Chỉ số hài lòng của người dân và tổ chức |
| 1 |
Hoài Nhơn |
53,46 |
8,08 |
23,82 |
85,36 |
85,36 |
| 2 |
Vĩnh Thạnh |
47,94 |
7,55 |
29,13 |
84,62 |
84,62 |
| 3 |
An Lão |
50,42 |
7,68 |
26,21 |
84,31 |
84,31 |
| 4 |
Tây Sơn |
50,39 |
8,02 |
25,70 |
84,11 |
84,11 |
| 5 |
Hoài Ân |
51,18 |
8,09 |
23,38 |
82,65 |
82,65 |
| 6 |
Quy Nhơn |
48,99 |
8,30 |
24,97 |
82,26 |
82,26 |
| 7 |
Phù Cát |
49,94 |
7,95 |
22,55 |
80,44 |
80,44 |
| 8 |
Tuy Phước |
47,58 |
7,79 |
24,60 |
79,97 |
79,97 |
| 9 |
Phù Mỹ |
49,44 |
7,85 |
22,41 |
79,70 |
79,70 |
| 10 |
An Nhơn |
46,70 |
8,03 |
21,85 |
76,58 |
76,58 |
| 11 |
Vân Canh |
45,84 |
7,32 |
22,46 |
75,62 |
75,62 |
| Giá trị trung bình |
49,26 |
7,88 |
24,28 |
81,42 |
81,42 |
Kết quả chỉ số cải cách hành chính chia thành 02 nhóm (không có nhóm 1 đạt từ 90% trở lên):
- Nhóm 2 (chỉ số đạt từ 80% trở lên): Có 07 địa phương là Hoài Nhơn, Vĩnh Thạnh, An Lão, Tây Sơn, Hoài Ân, Quy Nhơn, Phù Cát. Hoài Nhơn là địa phương dẫn đầu có kết quả Chỉ số cải cách hành chính là 85,36%.
- Nhóm 3 (chỉ số đạt dưới 80%): Có 04 địa phương là Tuy Phước, Phù Mỹ, An Nhơn, Vân Canh. Vân Canh là địa phương có Chỉ số cải cách hành chính thấp nhất, chỉ đạt 75,62%.
3. Kết quả điểm số và Chỉ số cải cách hành chính năm 2021 của các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh
| XẾP HẠNG |
TÊN CƠ QUAN |
Điểm thẩm định |
Điểm điều tra
xã hội học |
Tổng điểm đạt được |
CHỈ SỐ CCHC (%) |
| Khảo sát ĐB HĐND tỉnh; CBCCVC lãnh đạo |
Chỉ số hài lòng của người dân và tổ chức |
| 1 |
Cục Hải quan tỉnh |
25,00 |
7,95 |
52,85 |
85,80 |
85,80 |
| 2 |
Kho bạc Nhà nước tỉnh |
24,50 |
7,85 |
52,83 |
85,18 |
85,18 |
| 3 |
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh |
24,50 |
8,12 |
51,69 |
84,31 |
84,31 |
| 4 |
Cục Thuế tỉnh |
25,00 |
8,12 |
49,39 |
82,51 |
82,51 |
| 5 |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
24,49 |
8,76 |
48,96 |
82,21 |
82,21 |
| Giá trị trung bình |
24,70 |
8,16 |
51,14 |
84,00 |
84,00 |
Kết quả chỉ số cải cách hành chính có 01 nhóm (không có nhóm 1 đạt từ 90% trở lên):
Nhóm 2: Cục Hải Quan, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh. Cục Hải quan là đơn vị dẫn đầu có kết quả Chỉ số cải cách hành chính là 85,80%./.
Xem Quyết định tại mục Văn bản.