You have an old version of Adobe's Flash Player. Get the latest Flash player.

CHUYÊN MỤC

Văn thư - Lưu trữ > Tin tức hoạt động > Giới thiệu tài liệu lưu trữ tại Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh Gia Lai

Giới thiệu tài liệu lưu trữ tại Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh Gia Lai

29/06/2020

       Tài liệu lưu trữ là tài sản quý giá của dân tộc, có giá trị đặt biệt đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Chính vì vậy việc Phát huy giá trị tài liệu là mục tiêu lớn mà Lưu trữ tỉnh Gia Lai luôn hướng tới.
       Ngày 20-9-1975, Bộ Chính trị có Nghị quyết số 245-NQ/TƯ về việc bỏ cấp khu, hợp tỉnh. Theo Nghị quyết này, tỉnh Gia Lai và Kon Tum được hợp nhất thành một tỉnh. Tên của tỉnh mới là Gia Lai - Kon Tum.
       Ngày 12-8-1991, theo Nghị quyết kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa VIII, Gia Lai - Kon Tum tách thành hai tỉnh: Gia Lai và Kon Tum.

       Từ những đặc điểm lịch sử hình thành của tỉnh như trên, tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Gia Lai hiện đang quản lý hai khối tài liệu chính: Khối tài liệu giai đoạn tỉnh Gia Lai – Kon Tum và Khối tài liệu giai đoạn tỉnh Gia Lai. Tài liệu đang được quản lý tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh phong phú và đa dạng với 210 phông và 10 sưu tập tài liệu bao gồm 111.621 hồ sơ tương ứng với 584.43 mét tài liệu. Tài liệu tại Lưu trữ lịch sử tỉnh chủ yếu là tài liệu hành chính, tài liệu xây dựng cơ bản, Công báo và tạp chí sách báo...được hình thành từ năm 1963 đến nay. Với khối tài liệu như trên, Lưu trữ lịch sử tỉnh Gia Lai đã góp phần vào việc tuyên truyền, giáo dục quần chúng nhân dân về lòng yêu nước, những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ lịch sử; phát triển kinh tế xã hội; nghiên cứu khoa học, xây dựng và viết lịch sử ngành (Công an, Văn hóa, Tài chính...) cũng như việc bảo vệ quyền và lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
       Để tài liệu lưu trữ ngày càng phát huy được giá trị của mình trong việc phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Gia Lai giới thiệu đến quý độc giả Danh mục các phông lưu trữ đang được bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân được biết để liên hệ khi có nhu cầu nghiên cứu, khai khác, sử dụng tài liệu lưu trữ.
       Cụ thể như sau:

1.Giai đoạn 1975-1991: Tỉnh Gia Lai – Kon Tum

           

STT

TÊN PHÔNG

THỜI GIAN TÀI LIỆU

GHI CHÚ

01

Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1977-1991

 

02

UBND tỉnh Gia Lai - Kon Tum

1963-1991

 

03

Văn phòng UBND tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1975-199

 

04

Sở Công nghiệp tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1975-1991

 

05

Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Gia Lai-Kon Tum


1979-1991

 

06

Sở Giao thông – Vận tải tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1977-1991
1989-1990

 

07

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1976-1991

 

08

Sở Khoa học Công nghệ tỉnh Gia Lai - Kon Tum

1989-1991

 

09

Sở Lao động  tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1978-19914

 

10

Sở nông nghiệp và phát triển tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1977-1991

 

11

Sở Tài chính vật giá tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1979-1991

 

12

Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Gia Lai –Kon Tum

1975-1991

 

13

Sở Tư pháp tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1980-1991

 

14

Sở Văn hóa –Thông tin tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1976-1991

 

15

Sở Xây dựng tỉnh Gia Lai - Kon Tum

1983-1991;
 1965-1991

 

16

Sở Y tế tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1986-1991;

 

17

Ban Thi đua khen thưởng tỉnh Gia Lai– Kon Tum

1973-1991

 

18

Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1973-1991

 

19

Đài Truyền hình tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1976, 1989, 1991

 

20

Thanh Tra tỉnh Gia Lai – Kon Tum

1984-1991

 

21

Viện Kiểm Soát nhân dân tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1986-1991

 

22

Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1976-1991

 

23

Kho Bạc Nhà nước Tỉnh Gia Lai - Kon Tum

1989-1991

 

24

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam CN Tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1980-1991

 

25

Chi cục Kiểm lâm tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1976-1991

 

26

Cục Hải quan tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1990-1991

 

27

Hội chữ thập đỏ tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1981-1990

 

28

Công ty Thủy nông tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1983, 1989, 1990

 

29

Quản lý Xổ số Kiến thiết tỉnh Gia Lai -Kon Tum

1986-1989

 

30

Phông UBND huyện An Khê tỉnh Gia Lai -Kon Tum

1976-1991

 

31

HĐND H An khê tỉnh Gia Lai - Kon Tum

1987-1991

 

32

Phông Phòng Kinh tế huyện An Khê tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1977-1991

 

33

Phông Phòng Văn hóa-Thông tin-Thể thao huyện An Khê tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1977-1991

 

34

Phông Phòng Thanh tra huyện An Khê, tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1980-1991

 

35

Phông Phòng Nội vụ-Lao động thương binh và xã hội An Khê, tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1978-1991

 

36

Phông Phòng Giáo dục huyện An Khê tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1979-1989

 

37

Phông Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện An Khê, tỉnh Gia Lai-Kon Tum

1977-1991

 

38

Hội đồng nhân dân huyện Krông Pa tỉnh Gia Lai - Kon Tum

1982-1991

 

39

UBND huyện Krôngpa tỉnh GLKT

1979-1991

 

40

Phông tổ chức LĐTB&XH huyện KrôngPa tỉnh Gia Lai - Kon Tum

1988-1991

 

41

Phông thanh tra huyện Krông Pa tỉnh Gia Lai - Kon Tum

1987-1991

 

42

Phông tài chính thương nghiệp huyện Krông Pa tỉnh Gia Lai - Kon Tum

1980-1991

 

43

Hội đồng Nhân dân huyện Chư Prông tỉnh Gia Lai - Kon Tum

1988-1991

 

44

Ủy Ban Nhân dân huyện Chư Prông tỉnh Gia Lai - Kon Tum

1977-1991

 

45

Nội vụ-Lao động thương binh xã hội huyện Chư Prông tỉnh Gia Lai - Kon Tum

1985-1986

 

46

Chi cục Thú y tỉnh Gia Lai - Kon Tum

1986

 

47

Hội đồng Nhân dân huyện Ayunpa tỉnh Gia Lai - Kon Tum

1989

 

48

Ủy Ban Nhân dân huyện Ayunpa tỉnh Gia Lai - Kon Tum

1976-1991

 

49

Phông Ban tổ chức Lao động - Thương binh xã hội huyện Kbang tỉnh Gia lai-Kon Tum

1987-1991

 

50

Phông Hội đồng nhân dân huyện Kbang tỉnh GL-KT

1985-1991

 

51

Phông Ủy ban nhân dân huyện Kbang tỉnh GL-KT

1985-1991

 

52

Phông Văn Phòng UBND huyện Kbang tỉnh Gia Lai - Kon Tum

1989-1991

 

 

 

53

Phông phòng GD&ĐT huyện Kbang tỉnh Gia Lai - Kon Tum

1986-1991

 

54

Phông Hội đồng nhân dân huyện Chư Păh tỉnh Gia Lai - Kon Tum

1985-1991

 

55

Phông ủy ban nhân dân huyện Mang Yang tỉnh Gia Lai - Kon Tum

1979-1991

 

56

Phông tổ chức lao động xã hội thị xã Pleiku tỉnh Gia Lai - Kon Tum

1976-1991

 

57

Phông Hội đồng nhân dân huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai - Kon Tum

1982-1991

 

58

Phông Ủy ban nhân dân huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai – Kon Tum

1981-1991

 

 

                  Sưu tập Tài liệu

1

Sưu tập: Phòng lương thực tỉnh

1979-1988

2

Sưu tập: Ban Cải tạo Công thương nghiệp

1975-1990

3

Sưu tập Ban Xây dựng huyện

1983-1987

4

Sưu tập: Ban Tôn giáo

1985-1991

5

Sưu tập: Ban Biên giới hợp tác KT-VH với Lào và
Cămpuchia

1976-1991

6

Ủy ban nhân dân cách mạng

1969-1975

7

Sưu tập: Tòa hành chính tỉnh lỵ Pleiku

1967-1975

8

Sưu tập: Trọng tài kinh tế

1984-1994

9

Sưu tập: Công báo Việt Nam cộng hòa

1974

10

Sưu tập: Hồ sơ cán bộ đi B.

 

 

  Giai đoạn 1992-2019:Tỉnh Gia Lai

STT

Tên Phông

Thời gian tài liệu

1

Phông Văn Phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân

2004-
tháng 8/2016

2

Phông Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai

tháng 9/2016-2018

3

Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai

1992-2009
2004-2016

4

UBND tỉnh Gia Lai

1992-2007

5

Văn phòng UBND tỉnh Gia Lai

1992-2006

6

Sở Bưu chính viễn thông tỉnh Gia Lai

2005-2008

7

Sở Công nghiệp tỉnh Gia Lai

1992-2006

8

Sở Địa chính tỉnh

1996-2003

9

Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Gia Lai

1992-2005

10

Sở Giao thông – Vận tải tỉnh Gia Lai

1992-1997;    1997-1999;           2000
2001-2002
2003-2005
1992-2009

11

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai

1992-1997
1998-1999
2000-2003
2004

12

Phông Ban khoa học kỹ thuật

1991-1993

13

Phông Sở Khoa học, công nghệ và Môi trường

10/1993-2002

14

Sở Khoa học Công nghệ tỉnh Gia Lai

1992-1997
1994-2000
1998-2005
2004-2008

15

Sở Lao động thương binh xã hội tỉnh Gia Lai

1992-2008
1991-2004
1995-2009

16

Sở Nội vụ tỉnh Gia Lai

2004
2005-2006

17

Sở nông nghiệp và phát triển tỉnh Gia Lai

1992-1997
1995-1997
1998-2000
2001-2002
2003-2004
2005-2008

18

Sở Tài chính tỉnh Gia Lai

1992-1997
1991-1997
1998-1999

19

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh

2003-2004

20

Sở Thể dục – Thể thao tỉnh

1998-2000
1996-1998

21

Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Gia Lai

1992-2003

22

Sở Tư pháp tỉnh Gia Lai

1992-1997
1998-1999
2000-2003
2004-2005

23

Sở Văn hóa –Thông tin tỉnh Gia Lai

 

1991-2003
2000-2008

 

24

Sở Văn hóa Thể thao và Du Lịch tỉnh Gia Lai

2008-2010 

25

Sở Xây dựng tỉnh Gia Lai

1992-2001
1992-1995

26

Sở Y tế Gia Lai

1992-2004
2005-2008

27

Ban Dân tộc và tôn giáo

1993-2005

28

Ban Quản lý các dự án đầu tư và xây dựng

1994-2005

29

Ban quản lý các khu công nghiệp

2006-2011

30

Ban Quản lý khu công nghiệp Trà Đa

2001-2006

31

Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu 19

2008-2011

32

Ban Quản lý Tượng đài Bác Hồ với các dân tộc
 Tây nguyên tại Gia Lai

2009-2014

33

Ban Thi đua khen thưởng tỉnh Gia Lai

1992-2006

34

Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh Gia Lai

1992-2003

35

Ban Xây dựng các công trình trọng điểm

1993-2013

36

Bảo hiểm xã hội tỉnh

1995-2003
2004-2005
2005-2006

37

Đài truyền hình tỉnh Gia Lai

1992-2004

38

Thanh tra tỉnh Gia Lai

1992-2008

39

Viện Kiểm soát nhân dân tỉnh Gia Lai

1992-2004
2000-2004

40

Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai

1992-2006

41

Kho Bạc Nhà nước Tỉnh Gia Lai

1992-2008

42

Ngân hàng nhà nước Việt Nam CN Tỉnh Gia Lai

1992-2006

43

Ủy ban dân số Kế hoạch hóa Gia đình

1993-2001

44

Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em

1992-2001

45

Ủy ban dân số Gia đình và Trẻ em

2001-2007

46

Bảo tàng Hồ Chí Minh Chi nhánh Gia Lai-Kon Tum

2003-2004

47

Liên Minh hợp tác xã tỉnh

1997-2004
2004-2010

48

Chi cục Kiểm lâm Gia Lai

1992-2004

49

Chi cục Lâm nghiệp

2003-2005
2010-2015

50

Chi cục Phát triển Lâm nghiệp

2003-2009

51

Chi cục Quản lý thị trường Gia Lai

1995-2013

52

Chi cục Thủy lợi-Thủy sản tỉnh

2006

53

Chi cục trồng trọt và bảo vệ thực vật tỉnh

1993-2005

54

Cục Hải quan tỉnh Gia Lai

1992-2004,
 1987-2008

55

Cục Thống kê tỉnh

1992-2004

56

Cục Thuế tỉnh

1992-2002

57

Hội chữ thập đỏ tỉnh Gia Lai

1992-2004
2005-2016

58

Hội Khuyến học

2003-2004

59

Hội văn học nghệ thuật

1991-2009

60

Công ty Thủy nông tỉnh Gia Lai